1. Diễn đàn là nơi Chia sẻ những kinh nghiệm hay về việc học ngoại ngữ, chọn trường/ trung tâm ngoại ngữ chất lượng . Các chủ đề xoay quay việc học ngoài ngữ . Các nội dung khác khi post bài đề nghị post đúng mục và chủ đề .. tránh tình trạng spam ...

Cấu trúc so sánh trong tiếng anh hiện nay

Thảo luận trong 'Tài liệu tiếng Anh Online' bắt đầu bởi keokeo, Thg 6 22, 2017.

  1. keokeo

    keokeo Administrator

    So sánh là câu thường gặp trong tiếng Anh và các đề thi ILETS, TOEIC, nếu nắm được những nguyên tắc cơ bản thì các bạn có thể dễ dàng nhớ được các loại so sánh, dưới đây là tổng hợp công thức và cách sử dụng của các loại so sánh thường gặp các bạn có thể tham khảo
    1. Equality(So sánh bằng)

    S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun

    S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun

    Ex:

    +She is as stupid as I/me

    +This boy is as tall as that one

    (Không lặp lại từ đã dùng ở chủ ngữ)

    Population ofHo Chi Minh city isn't as much as thatof Bangkok.

    2. Comparative(So sánh hơn)

    Short Adj:S + V + adj + er + than + N/pronoun

    Long Adj: S + V + more + adj + than + N/pronoun

    Ex:

    She is taller than I/me

    This bor is more intelligent than that one.

    Dạng khác:S + V + less + adj + than + N/pronoun.(ít hơn)

    3. Superlative(So sánh nhất)

    Short adj:S + V + the + adj + est + N/pronoun

    Long adj:S + V + the most + adj + N/pronoun.

    Ex:

    She is the tallest girl in the village.

    He is the most gellant boy in class.

    Dạng khác:S + V + the least + adj + N/pronoun(ít nhất)

    Chú ý:

    - 1.Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất.(ex:hot-->hotter/hottest)

    -2.Những tính từ có hai vần,kết thúc bằng chữ "y" thì đổi "y" thành "i" rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất(ex:happy-->happier/happiest)

    - 3.Những tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng "le","et","ow","er"vẫn xem là tính từ ngắn

    4. Các tính từ so sánh bất quy tắc thì học thuộc lòng

    good/better/the best

    bad/worse/the worst

    many(much)/more/the most

    little/less/the least

    far/farther(further)/the farthest(the furthest)

    5. Double comparison(So sánh kép)

    + Same adj:

    Short adj:S + V + adj + er + and + adj + er

    Long adj:S + V + more and more + adj

    Ex:

    The weather gets colder and colder.

    (Thời tiết càng ngày càng lạnh.)

    His daughter becomes more and more intelligent.

    (Con gái anh ấy ngày càng trở nên thông minh)

    + Different adj:

    The + comparative + S + V the + comparative + S + V.

    (The + comparative the + từ ở dạng so sánh hơn)

    Ex:

    The richer she is the more selfish she becomes.

    (Càng giàu,cô ấy càng trở nên ích kỷ hơn).

    The more intelligent he is the lazier he becomes.

    (Càng thông minh,anh ta càng trở nên lười hơn.)

    Dạng khác(càng...càng...)

    The + S + V + the + comparative + S + V

    Ex: the more we study the more stupid we feel.

    Chú ý:

    Trong câu so sánh kép,nếu có túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ so sánh

    Ex: the more English vocabularywe know the better we speak.

    6. Multiple Numbers Comparison(So sánh gấp nhiều lần)

    S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.

    multiple numbers:half/twice/3,4,5...times/Phân số/phần trăm.

    Ex: She types twice as fast as I.

    In many countries in the world with the same job,women only get 40%-50% as much as salary as men.
     

Chia sẻ trang này