1. Diễn đàn là nơi Chia sẻ những kinh nghiệm hay về việc học ngoại ngữ, chọn trường/ trung tâm ngoại ngữ chất lượng . Các chủ đề xoay quay việc học ngoài ngữ . Các nội dung khác khi post bài đề nghị post đúng mục và chủ đề .. tránh tình trạng spam ...

Dấu treo và dấu giáp lai như thế nào?

Thảo luận trong 'Tài chính - chứng khoán - bảo hiểm - luật' bắt đầu bởi nguyendung126, Thg 6 26, 2018.

  1. nguyendung126

    nguyendung126 Administrator

    Để giải đáp cho vướng mắc về quy định và cách sử dụng dấu treo và dấu giáp lai theo quy định hiện nay, Việt Luật có trích dẫn và tư vấn cụ thể giúp bạn có thể hiểu và nắm rõ và phân biệt 2 hình thức đóng dấu này như sau:
    [​IMG]
    Giải đáp về quy định dấu treo và dấu giáp lai với hình thức trích dẫn những câu hỏi thường gặp từ phía khách hàng gửi về Việt Luật, qua đó bạn đọc tìm hiểu về nội dung này dễ dàng hiểu và nắm bắt rõ hơn.
    Hỏi đáp từ phía quý khách: Xin chào Luật sư tư vấn, tôi đang có một số những thắc mắc, mong Luật sư có thể giải đáp. Đó là trường hợp : dấu treo, dấu giáp lai là gì? Hiện nay pháp luật có quy định như thế nào về việc đóng dấu treo và dấu giáp lai?
    Cơ sở pháp lý
    Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư
    Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính
    Giải đáp
    1. Dấu treo
    Đóng dấu treo là dùng con dấu đóng lên trang đầu và đóng trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục kèm theo văn bản chính. Việc đóng dấu treo lên văn bản không khẳng định giá trị pháp lý của văn bản đó mà chỉ nhằm khẳng định văn bản được đóng dấu treo là một bộ phận của văn bản chính.
    Các loại văn bản thường đóng dấu treo:
    Hóa đơn
    Xác nhận đối với các phòng nghiệp vụ đối với việc thực tập của sinh viên
    Các văn bản mang tính thông báo trong cơ quan
    2. Dấu giáp lai
    Đóng dấu giáp lai là dùng con dấu đóng lên lề trái hoặc lề phải văn bản gồm 02 tờ trở lên để trên tất cả các tờ đều có thông tin về con dấu nhằm đảm bảo tính chân thực của từng tờ trong văn bản và ngăn ngừa việc thay đổi nội dung, giả mạo văn bản. Việc đóng dấu giáp lai cũng không khẳng định giá trị pháp lý của văn bản.
    Các văn bản thường áp dụng:
    Thường được sử dụng khi các doanh nghiệp giao kết hợp đồng
    Ảnh chứng minh nhân dân
    Bằng cấp các loại hay các công văn có dán ảnh
    3. Quy định về việc đóng dấu
    Cho đến hiện nay, việc đóng dấu treo, dấu giáp lai được quy định tại Điều 26 Nghị định 110/2004/NĐ-CP về công tác văn thư:
    “Điều 26. Đóng dấu
    1. Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng đúng mực dấu quy định.
    2. Khi đóng dấu lên chữ ký thì dấu đóng phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái.
    3. Việc đóng dấu lên các phụ lục kèm theo văn bản chính do người ký văn bản quyết định và dấu được đóng lên trang đầu, trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục.
    4. Việc đóng dấu giáp lai, đóng dấu nổi trên văn bản, tài liệu chuyên ngành được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý ngành.”
    Theo đó, dấu treo sẽ được đóng lên trang đầu, trùm lên tên cơ quan tổ chức hoặc tên phụ lục của phụ luc kèm theo văn bản chính. Mục đích của việc đóng dấu này làm nhằm xác nhận, khẳng định về mặt hình thức văn bản phụ là một bộ phận của văn bản chính. Đồng thời nhằm hạn chế việc thay đổi cũng như giả mạo giấy tờ.
    Còn đối với dấu giáp lai, việc đóng dấu được hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư 01/2011/TT-BNV hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Cụ thể, dấu giáp lai được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản.
     

Chia sẻ trang này