1. Diễn đàn là nơi Chia sẻ những kinh nghiệm hay về việc học ngoại ngữ, chọn trường/ trung tâm ngoại ngữ chất lượng . Các chủ đề xoay quay việc học ngoài ngữ . Các nội dung khác khi post bài đề nghị post đúng mục và chủ đề .. tránh tình trạng spam ...

Kỹ năng skimming và scanning trong tiếng anh

Thảo luận trong 'Just for laughs' bắt đầu bởi keokeo, Thg 6 22, 2015.

  1. keokeo

    keokeo Administrator

    Đọc là một kỹ năng quan trọng trong việc học tiếng Anh. Có rất nhiều phương pháp đọc giúp người học tổng hợp thông tin được tốt hơn. Trong đó, có hai phương pháp giúp cải thiện được tốc độ đọc mà không tốn nhiều thời gian là skimming và scanning. Hai phương pháp này giúp chúng ta tiếp nhận một lượng thông tin lớn từ bài viết trong thời gian ngắn và tùy vào mục đích mà chúng ta sẽ sử dụng scanning hay skimming.

    [​IMG]

    I. Skimming
    1. Skimming là gì?

    Skimming là đọc lướt qua nội dung của bài viết, chứ không đi sâu vào nội dung của bất kỳ đoạn nào. Bạn thực hiện phần đọc này nhanh chóng bằng cách đọc qua tiêu đề để thấy nội dung bài viết, đọc các topic sentences (câu chủ đề) và concluding sentences (câu kết luận), chú ý hơn vào các danh từ quan trọng để qua đó nắm được nội dung chính.

    2. Khi nào nên áp dụng skimming?
    Khi đoạn văn quá dài và thời gian có hạn, skimming giúp bạn đọc được nội dung chính cũng như quan điểm mà tác giả muốn nêu lên trong từng đoạn.

    3. Các bước thực hiện skimming
    • Đọc phần title của bài viết, sau đó đọc đoạn mở đầu để xác định được nội dung chính trong bài viết.
    • Đọc các câu chủ đề của từng đoạn, các câu chủ đề này thường là câu đầu tiên hoặc nằm cuối đoạn của bài text.
    • Đọc vào đoạn văn, chú ý trả lời các câu hỏi who, what, which, where, when, why. Những từ quan trọng trong đoạn văn thường ở dưới dạng danh từ, động từ hay tính từ, thậm chí cả các từ nối.
    • Ngoài ra, bạn cần nắm được logic trình bày của bài bằng cách dựa vào các marking words: because (bởi vì), firstly (đầu tiên), secondly (thứ hai), finally (cuối cùng), but (nhưng), then (sau đó), includes (bao gồm)… và những từ chỉ thời gian khác. Những từ này sẽ giúp bạn nhận ra đoạn văn được trình bày theo cách nào: listing (liệt kê), comparison – contrast (so sánh – đối lập), time – order (theo thứ tự thời gian), và cause – effect (nguyên nhân – kết quả)
    II. Scanning
    1. Scanning là gì?

    Scanning là đọc nhanh bài viết với mục đích tìm kiếm dữ liệu, thông tin cụ thể cần thiết cho việc trả lời câu hỏi. Scanning cực kỳ quan trong trong bài thi đọc IELTS vì đôi khi qua phần Skimming bạn đã nắm bắt được những ý chính nhưng để trả lời được câu hỏi phần Reading bạn cần chú ý vào cách sử dụng từ ngữ của tác giả nếu không sẽ rất dễ bị đánh lừa. Scanning được áp dụng cho các dạng bài như True – False – Not Given, Multiple choices, Complete the summary…

    2. Khi nào dùng Scanning?
    Scanning được áp dụng khi cần tìm kiếm thông tin cụ thể như tên riêng, số liệu, ngày tháng hoặc các cụm từ mà không cần nắm được nội dung của bài text.

    3. Các bước làm Scanning
    • Phân tích cách tổ chức bài khóa trước khi bắt đầu scanning.
    • Luôn định hướng và ghi nhớ trong đầu rằng bạn đang tìm kiếm thông tin gì. Càng định hình được dữ liệu cụ thể, bạn càng đỡ mất thời gian.
    • Cần xác định xem thông tin đó có trong đoạn nào của bài viết theo trí nhớ có được sau phần skimming và quét một lượt để định vị chính xác vị trí của thông tin cần tìm. Thông tin có thể được sắp xếp theo vần hay theo thứ tự thời gian vì vậy bàn có thể căn cứ vào điều này để xác định dễ dàng hơn.
    • Dừng lại trước thông tin cần tìm và đọc những câu có liên quan đến thông tin đó để bắt gặp được điều mà tác giả đang muốn hỏi người đọc và trả lời câu hỏi. Bạn cần thực sự chú ý vào các cấu trúc câu phức được dùng trong bài viết vì nó rất dễ khiến bạn bối rối và nhầm lẫn.
    Chú ý: Khi đọc scanning, bạn nên đưa mắt thật nhanh nhìn vào nhiều dòng cùng một lúc. Khi tìm thấy thông tin hãy dừng lại và đọc toàn bộ câu hay đoạn chứa thông tin. Bạn có thể đọc theo hình chữ “Z” có nghĩa là đọc hai dòng đầu và cuối dòng theo hàng ngang, ở giữa thì đọc theo đường chéo. Hay đọc theo hình chữ “U” có nghĩa là đọc nhanh xuống cuối rồi sau đó lại đọc lại. Bằng cách đọc như thế, bạn có thể chú ý và tìm thấy ngay thông tin đặc biệt cần thiết cho câu trả lời.
     

Chia sẻ trang này