1. Diễn đàn là nơi Chia sẻ những kinh nghiệm hay về việc học ngoại ngữ, chọn trường/ trung tâm ngoại ngữ chất lượng . Các chủ đề xoay quay việc học ngoài ngữ . Các nội dung khác khi post bài đề nghị post đúng mục và chủ đề .. tránh tình trạng spam ...

Những bài học tiếng anh chuẩn cho người đi làm phần 32

Thảo luận trong 'Grammar in Use' bắt đầu bởi keokeo, Thg 3 18, 2016.

  1. keokeo

    keokeo Administrator

    Textile and Knitwear Department
    (Cửa hàng dệt máy và dệt kim)
    Dialog A: Silk and Satin
    Scene: Mrs Brown (G) looks around with great interest. Now she is approaching the Textile and Kintwear Department. A shop-assistant (SA) behind the counter greets her smilingly.

    SA: Welcome here, madam. What can I show you?
    G: Yes. Have you got any fabrics?
    SA: We have woolen fabrics, silk fabrics and synthetic fabrichs as well.
    G: I’d like to buy some silk fabrics.
    SA: We have good selection of them, suchas figgured silk, reeled pongee, taffeta, satin, brocade, georgette and so on. Which do you prefer?
    G: Satin, please.
    SA: I see. (she shows her some samples). This is tapestry satin, and that is changeable satin.
    G: Ah, that one looks beautiful. You see, I want to make an evening dress. How many yards should I buy?
    SA: Sorry, we sell fabrics by the metre. May I take your size?( the SA takes her measurements). Two metres will be enough.
    G: Is that made of natural silk?
    SA: Yes, madam. We are the biggest dealer in the city. You may trust in everything we sell.
    G: However, I was wondering if the colour will fade in washing.
    SA: Its both colourfast and shrink-proof.
    G: That’s great. I’ll take 2 metres of it. Besides , I want some reeled pongee for my blouse.
    SA: Do you want the sky blue?
    G: No. don’t you have any other colour?
    SA: Yes, we have several colours, such as light green, violet, ivory and pink.
    G: Violet is my favourite. Please give me one metre.
    SA: Yes, madam. Anything else?
    G: No. how much do I owe you then?
    SA: Just a moment, madam….142.60 yuan RMB in all.
    G: Can I pay with credit card?
    AS: Sorry, we don’t accept credit cards.
    G: Is traveller ‘s check OR, then?
    SA: Yes. Please go to the foreign exchange counter and change it to RMB. And I’ll wrap it up for you.
    G: All right. Thank you.

    Hội thoại A: vải siu và vải sa tanh
    Bối cảnh: bàBrown (G) nhìn quanh một cách hứng thú. Bây giờ bà đang đi đến cửa hàng dệt máy và dệt kim. Người bán hàng (SA) phía sau quầy tươi cười chào bà.
    SA: Chào mừng bà đến đây. Tôi có thể chỉ cho bà xem những gì?
    G: Vâng, cô có vải không?
    SA: Chúng tôi có vải len, vải siu và loại vải tổng hợp.
    G: Tôi muốn mua vải siu.
    SA: Chúng tôi có nhiều loại chẳng hạn như siu mẫu, vải lụa Trung Quốc, vải bóng như lụa, sa tanh gấm thêu kim tuyến, vải may quần mỏng và mượt…bà thích loại nào?
    G: Vải sa tanh.
    SA: Tôi hiểu (cô bán hàng chỉ ra cho bà ấy một vài mẫu). đây là vải sa tanh có bóng và kia có nhiều sa tanh khác nữa.
    G: À, trông rất đẹp. cô biết đấy tôi muốn may đầm dạ hội. tôi nên mua bao nhiêu yard vậy?
    SA: Xin lỗi, chúng tôi bán vải theo mét. Tôi có thể đo kích cỡ của bà không? (người bán hàng đo kích cỡ của người ấy). hai mét sẽ đủ.
    G: Nó làm bằng siu tự nhiên?
    SA: Vâng, thưa bà. Chúng tôi là đại lý lớn nhất trong thành phố này. Bà có thế tin tưởng bất cứ thứ gì chúng tôi bán.
    G: Tuy nhiên, tôi hỏi xem màu của nó có bị phai trong lúc giặt không?
    SA: Nó không bay màu và không rút.
    G: Rất tốt. tôi sẽ mua 2 mét. Ngoài ra, tôi muốn mua một ít lụa bóng Trung Quốc để may áo.
    SA: Bà có thích màu xanh da trời không?
    G: Không. Cô có loại màu khác không?
    SA: Vâng, chúng tôi có rất nhiều màu, chẳng hạn như màu xanh nhạt, tím, ngà voi và hồng.
    G: Màu tím là màu ưa thích của tôi. Làm ơn bán cho tôi một mét.
    SA: Vâng thưa bà. Còn gì nữa không ?
    G: Không, tôi trả cô bao nhiêu?
    SA: Làm ơn đợi một chút. Thưa bà tất cả là 142.60 Nhân dân tệ.
    G: Tôi có thể trả bằng thẻ tín dụng không?
    SA: Xin lỗi, chúng tôi không chấp nhận thẻ tín dụng.
    G: Sec du lịch được không?
    SA: Vâng, hãy đi đến quày đổi ngoại tệ và đổi nó thành RMB. Tôi sẽ gói nó cho bà.
    G: Được, cám ơn.


    Dialog B : Fashion
    Scene: Miss Green (G) enters the shopping arcade. She is attracted by a Chinese-style frock. A shop-assistant (SA) is receiving her.
    SA: Can I be of any assistance to you, madam?
    G: I’m looking for a suit of Chinese style as an evening dress.
    SA: How do you like this one?
    G: I like the style, but I don’t like the colour. It’s a bit too light in colour for the autumn. I’d rather have something darker.
    SA: What about this one? It’s made of velvet. The dark green is quite in fashion this year.
    G: Ah, that’s my favourite colour. You see, my surname is Green. May I try this on?
    SA: Certainly, madam. Please come with me to the fitting eoom.(a few minutes later)
    G: It’s really elegant, but I’m afraid it’s a bit loose at the waist. I prefer a little tight.
    SA: Sorry, this is the only one we have.
    G: What a same! I like the style very much.
    SA: How about having our tailoring department fix it up for you?
    G: That’s a good idea.
    SA: You’ll have to call in for fitting tomorrow.
    G: OK. By the way, how much do you charge for it?
    SA: 750 yuan RMB.
    G: My, that’s too dear.
    SA: Maybe a bit dear, but the material is the best quality, and our workmanship is the best in the city.
    G: oh, I expect it’s worth it. Do you honour credit cards?
    SA: Sorry, we don’t accept credit cards.
    G: Is a traveller’s check O.K, then?
    SA: Sorry, madam, we only accept cash.
    G: I’m sorry. I don’t have enough cash for it. While travelling we don’t carry much cash around. I’m afraid we’ll have to forget it.

    Hội thoại B: Thời trang
    Bối cảnh: Cô Green (G) đi vào khu mua bán có mái vòm. Cô ấy bị thu hút bởi chiếc áo đầm dài kiểu Trung Quốc. Người bán hàng (SA) chào đón cô.
    SA: Tôi có thể giúp gì cho cô?
    G: Tôi đang tìm kiếm bộ đồ kiểu Trung Quốc làm chiếc áo dạ hội.
    SA: Cô có thích cái này không?
    G: Tôi thích kiểu áo, nhưng tôi không thích màu. Nó hơi quá nhạt màu đối với mùa thu. Tôi muốn có màu đậm hơn.
    SA: Còn về cái này? Nó được làm bằng nhung. Màu xanh đậm rất hợp thời trang năm nay.
    G: À, đó là màu ưa thích của tôi. Cô biết đó, họ của tôi là Green. Tôi có thể thử cái này không?
    SA: Chắc chắn, thưa bà. Hãy đi theo tôi đến phòng thay đồ (một vài phút sau đó)
    G: Nó thật sự thanh nhã, nhưng tôi e rằng nó hơi rộng hơn ở thắt lưng. Tôi thích cái chật một chút.
    SA: Xin lỗi, đây là cái duy nhất chúng tôi có.
    G: Thật đáng tiếc, tôi thích kiểu này lắm.
    SA: Để phòng cắt may chỉnh sửa cho cô nhé?
    G: Ồ, một ý hay đấy.
    SA: Tôi sẽ nói để sửa cho kịp ngày mai.
    G: Được, à này giá bao nhiêu?
    SA: 750 Nhân dân tệ.
    G: Quá mắc.
    SA: Có thể mắc một chút, nhưng chất liệu tốt nhất và đây là kiểu đẹp nhất trong thành phố.
    G: Ồ, tôi hi vọng là nó đúng giá. Cô có nhận thẻ tín dụng không?
    SA: Xin lỗi, chúng tôi không chấp nhận thẻ tín dụng.
    G: Vậy sec du lịch có được không?
    SA: Xin lỗi cô, chúng tôi chỉ chấp nhận tiền mặt.
    G: Tôi xin lỗi, tôi không có đủ tiền mặt. trong khi đi du lịch chúng tôi không mang theo nhiều tiền mặt. Tôi e rằng chúng tôi phải quên nó đi.

    Word List – Danh mục từ
    o Textile: dệt máy.
    o Satin: sa tanh.
    o Knitwear: dệt kim.
    o Brocade: gấm thêu kim tuyến.
    o Fabric: vải.
    o Georgette: vải may quần mỏng và mượt.
    o Wool(l)en: len.
    o Tapestry: vải bông.
    o Silk: vải siu
    o Measurement: việc đo đạc
    o Synthetic: tổng hợp
    o Dealer: người bán
    o Reeledpongee: vải ống lụa Trung Quốc
    o Fade: phai, bay màu
    o Taffeta: vải bóng như lụa
    o Colourfast: không biến màu
    o Shrink-proof: không co (rút)
    o Velvet: nhung
    o Violet: màu tím
    o Elegant: thanh lịch, tao nhã
    o Ivory: màu ngà voi
    o Loose: lỏng lẻo
    o Favourite: yêu thích
    o Tight: bó sát
    o Wrap: gói
    o Waist: thắt lưng
    o Fashion: thời trang
    o Shame: điều đáng tiếc
    o Attract: thu hút
    o Tailor: thợ may
    o Frock: áo đầm dài
    o Quality: chất lượng
    Notes – Ghi chú
    1. Such as figured silk, reeled pongee, taffeta, satin, brocade, georgette and so on
    Chẳng hạn như vải siu, vải ống lụa Trung Quốc, vải bóng như lụa, sa tanh, gấm thêu kim tuyến, vải may quần mỏng và mượt va……
    2. Tapesrty satin, changeable satin
    Vải sa tanh bóng, vải sa tanh được biến đổi
    3. Sell fabrics by the metre/yard
    Bán vải theo mét / yard
    4. Take one’s size / measurement
    Đo kích cỡ của ai
    5. She is attracted by a Chinese frock
    Cô ấy bị thu hút bời chiếc áo đầm dài Trung Quốc.
    6. Try something on / the fitting room
    Thử (mặc thử) / phòng thử đồ
    7. What a shame!
    Thật đáng tiếc!
    8. How about having our tailoring department fix it up for you?
    Để phòng cắt may sửa lại cho bạn nhé?
    9. I’m afraid we’ll have to forget it.
    Tôi e rằng chúng tôi phải quên nó đi
    10.
    Useful Expression – Cụm từ hữu dụng
    o Cotton fabrics vải cotton
     Pure cotton cloth: vải cotton nguyên chất
     Double-sided khaki: vải kaki hai mặt
     Waterproof cloth: vải chống nước
     Blue jean: vải jean xanh
     Seersucker: vải xốp(có sọc)
     Corduroy: vải nhung kẻ sọc
    o Woollen fabrics vải len
     Wool serge: vải xéc len
     Gabardine: vải gabadin
     Tweed: vải tuýt sô
     Melton: vải melton
     Flannel: vải flannel
     Cashmere: vải cát-sơ-mia
    o Synthetic fabrics vải tổng hợp
     Terylene: vải xù
     Nylon: vải nylon
     Vinylon: vải vinylon
     Acrilan: vải acrilan
     Kapron/ capron: vải kapron/capron
     Dacron: vải dacron
    o Garments quần áo
     Chinese tunics: áo của bộ quân phục
     Swallow-tailed coat: áo đuôi bướm phượng
     Evening dress: áo dạ hội
     Wedding dress: áo cưới
     Overalls: quần yếm
     Cowboy suit: bộ đồ cao bồi
     Sportswear: đồ thể thao
     School uniform: đồng phục học sinh
     Military uniform: đồng phục quân đội
     Bathing suit: đồ tắm
     Swimming suit: đồ bơi

    Exercises – bài tập
    I. Answer the following question:
    (Trả lời các câu hỏi sau)
    1. Where does the guest look around with great interest?
    2. What does the guest want to buy?
    3. What kinds of fabrics are available in this department?
    4. How do they sell fabrics, by the yard or the metre?
    5. How about the quality of the satin?
    6. What colour does the guest like best?
    7. How much do they sell for the satin and pongee?
    8. How does the guest pay for the fabrics she buys?
    II. Complete the following dialogs:
    (Hoàn thành các bài hội thoại sau)
    Dialog 1
    SA: ?
    G: Yes. I’ve been invited to a weeding ceremoney. I’d like to buy a western-style suit.
    SA: ?
    G: I prefer a double-breasted suit.
    SA:
    G: I’m glad to hear it. Will you please show me a sample?
    SA:
    G: Yes. The workmanship is excellent. I like it very much.
    Dialog 2
    G: I’d like to buy a cowboy suit for my son. Can you help me?
    SA: ?
    G: I don’t care about the brand as long as it is durative. You see, he is a rugby fan
    SA: ?
    G: Ah, it’s “fun”. I’ve heard of this brand. Is it durative?
    SA: ?
    G: Good. I’ll take it, then. How much does it cost?
    SA: ?
    G: No, just a bag is all right.



    III. Make situational dialogs:
    (Hãy làm bài hội thoại với tình huống cho sẵn)
    o Situation A: the shop-assistant is recommending some woollen fabrics to a gentleman, who wants to make a Western-style suit.
    o Situation B: a guest is trying to find a bathing suit made of towelling. The shop-assistant is receiving him.
    o Situation C: a young lady is looking for a baby’s suit. The shop-assistant shows the samples, explains the quality and styles.
    IV. True or false:
    ( Đúng hoặc sai)
    ( ) 1. In the textile department you can get various kinds of school textbooks.
    ( ) 2. Synthetic fabrics are not available at the counter.
    ( ) 3. They sell fabrics sometimes by the yard and sometimes by the metre.
    ( ) 4. The textile and knitwear department has a very good reputation in the city so you can trust in every thing they sell.
    ( ) 5. The changeable satin is colourfast so it’s colour will never fade in washing.
    ( ) 6.. Mrs Brown buys two metres of pongee and one metre of satin.
    ( ) 7. Miss Green is interested in a Chinese-style frock. She likes the style very much, but dislike the colour.
    ( ) 8. The violet colour is coming into fashion in this year. And it is Miss Green’s favourite.
    ( ) 9. The frock is very elegant but it’s a little tight at the waist. Miss Green prefer a bit loose.
    ( ) 10. At last Miss Green takes the Chinese-style frock. She pays for it with traveller’s checks.
     

Chia sẻ trang này