1. Diễn đàn là nơi Chia sẻ những kinh nghiệm hay về việc học ngoại ngữ, chọn trường/ trung tâm ngoại ngữ chất lượng . Các chủ đề xoay quay việc học ngoài ngữ . Các nội dung khác khi post bài đề nghị post đúng mục và chủ đề .. tránh tình trạng spam ...

Những bài học tiếng anh chuẩn cho người đi làm phần 34

Thảo luận trong 'Grammar in Use' bắt đầu bởi keokeo, Thg 3 18, 2016.

  1. keokeo

    keokeo Administrator

    At the enamel pottery and Porcelain Ware Department
    (Tại cửa hiệu đồ gốm tráng men và đồ sứ)
    Dialog A: Cloisonné Ware
    Scene: Mr. Black (G) wants to buy vase. Now he is standing by the counter. A shop-assistant (SA) comes to his help.
    SA: Good morning, sir! Are you being served?
    G: No, have you got any vase?
    SA: Certainly sir. We have good selection of them. What would you like, porcelain, lacquer or Cloisonné?
    G: Cloisonné? I’ve never heard of it. Can you give me some idea?
    SA: Cloisonné is a traditional enamel ware, known as the “Jingtal Blue” in China. It is so called because the craft was developed in the reign of Emperor Jingtal in the Ming Dynasty and ‘blue’ is the typical colour used for enameling.
    G: Oh, I see. Can you show me one of these wares?
    (The SA takes a large Cloisonné vase out)
    SA: Here is a cloisonné vase. It is bright in colour and exquisite in design.
    G: And I should say, it is elegant in moulding. But do you have something smaller than this one?
    SA: Yes, sir. How do you like this medium-sized one?
    G: Ah, that’s just what I want. How much is it?
    SA: 360 yuan RMB. You know, the making of cloisonné ware requires a rather elaborate and complicated process
    G: The price is reasonable. But I’m afraid I haven’t brought enough cash with me. Do you honour credit cards?
    SA: Yes, sir. What kind have you got?
    G: Visa
    SA: That will be fine. May I have your signature on the print please?... Thank you. Here’s your card, and this is your purchase. Thank you for shopping with us. Good bye, sir!
    Hội thoại A: Đồ sứ Cloisonné
    Bối cảnh: ông Black (G) muốn mua một bình hoa. Bây giờ ông ta đang đứng cạnh quầy bán hàng. Người bán hàng (SA) đi đến để phục vụ ông ta.
    SA: xin chào ông! Có ai phục vụ ông chưa ?
    G: không, cô có bình hoa không?
    SA: có, thưa ông. Chúng tôi có một số bình rất đẹp. ông muốn loại nào, bình sứ, sơn mài hay loại Cloisonné?
    G: cloisonné? Tôi chưa bao giờ nghe nói về nó. Cô có thể cho tôi biết được không?
    SA: Cloisonné là một loại đồ gốm tráng men truyền thống, được xem như “Cảnh Thái Lam” ở Trung Quốc. nó được gọi như vậy bởi vì nghề thủ công được phát triển vào thời cai trị của hoàng đế Jingtai ở triều đại Minh và “màu xanh là mày điển hình được dùng để tráng men.
    G: Ồ, tôi hiểu. Cô có thể chỉ cho tôi một trong những loại đồ gốm này được không ?
    (người bán hàng lấy một bình Cloisonné lớn ra)
    SA: Đây là bình Cloisonné. Màu sáng và thiết kế thì tuyệt vời.
    G: và tôi nên nói rằng cách đúc này là thanh nhã. Nhưng cô có cái nào nhỏ hơn cái này không?
    SA: Vâng thưa ông. Ông có thích cái bình cỡ trung bình này không?
    G: À, đó chính là cái tôi thích. Bao nhiêu vậy?
    SA: 360 yuan RMB. Ông biết đó, việc làm đồ gốmj Cloisonné đòi hỏi sự tỉ mỉ và tinh tế.
    G: giá thì phải chăng rồi. nhưng tôi e rằng tôi không mang đủ tiền mặt. Cô có thể chấp nhận thẻ tín dụng không?
    SA: Vâng, thưa ông. Ông có loại gì?
    G: Visa.
    SA: tốt rồi. Cho tôi xin chữ ký cùa ông… Cảm ơn. Đây là thẻ của ông và đây là hàng mua của ông. Cảm ơn ông đã đến đây, tạm biệt ông.

    Dialog B: Pottery and Porcelain Ware
    Scene: Mr. Black (G) comes to the Pottery and Porcelain Counter. A smiling shop-assistant (SA) receives him.
    SA: good afternoon, sir! What can I do for you?
    G: good afternoon! I’d like to buy a tea set for my friend. Can you recommend some to me?
    SA: certainly, sir. We have a great variety of them. Please take a look at the egg-shell wares of Jingdezhen, the underglazed wares of Liling and bone china of Tangshan.
    G: what colours are they?
    SA: when it comes to colours, we have Qinghua (blue and white), Fencai (powder enamel), Doucai (contrasted colours) and so on. What kind would you like?
    G: do you have something like this? (He holds out a photo)
    SA: ah, we have the item here. We call it Linglong or Melie (rice pattern). You can see a number of translucent glazed holes in it which look like grains of rice. Hence the name. (The SA takes a sample out.) Is this the one you want?
    G: yes, exactly
    SA: you’ve made a good choice. That’s Jingdezhen’s specialty. Many foreign friends come to buy porcelain ware of this kind.
    G: It’s really marvelous! This is the very thing I’ve been dreaming of.
    SA: do want it for four, six or eight persons?
    G: Err… a set for six persons will do. How much is this?
    SA: 120 yuan RMB per set.
    G: I’ll take it then.
    SA: thank you, sir. Would you like to take it with you or have it shipped?
    G: would it be possible to have it shipped back to USA?
    SA: yes, sir. We can pack and ship anything for you.
    G: that’s very nice. I’d like to ship it by sea freight much will the postage come to?
    SA: 80 yuan RMB, including the packing charge and insurance.
    G: when will it reach me?
    SA: you’ll probably get it in about a month.
    G: good. Here’s the money.
    SA: thank you, sir. Here’s your receipt. Please give me your home address. We’ll ship it to the nearest port.
    G: thanks a lot.
    SA: you are welcome. Please come again.
    Hội thoại B: đồ gốm và đồ sứ
    Bối cảnh: ông Balck (G) đi đến quầy đồ gốm và đồ sứ. Một cô bán hàng tươi cười đón tiếp ông.
    SA: xin chào ông! Tôi có thể giúp gì cho ông?
    G: xin chào, tôi muốn mua một bộ tách trà cho bạn của tôi. Cô có thể giới thiệu cho tôi một vài thứ ?
    SA: chắc chắn rồi, thưa ông. Chúng tôi có rất nhiều loại. Hãy nhìn vào đồ gốm vỏ trứng của Jingdezhen. Đồ gốm của Liling và đồ sứ đẹp (làm bằng đất sét và tro xương) của Tangshan.
    G: chúng có màu gì?
    SA: khi nói đến mày, chúng ta có Qinghua (xanh và trắng) Fencai (bột men), Doucai (có màu sắc tương phản) và v.v… ông thích loại nào?
    G: cô có cái nào giống loại này không ? (ông ta đưa ra một tấm hình)
    SA; à, chúng tôi có mẫu đó ở đây. Chúng tôi gọi nó là Linglong hoặc Melie (mẫu hạt lúa). Ông có thể nhìn thấy một số lỗ được tráng men trong mờ trông giống như những hạt lúa cái tên bắt nguồn từ đó. (người bán hàng đưa ra một mẫu ). Đây có phải là cái ông muốn?
    G: vâng, đúng rồi.
    SA: ông chọn hay đấy. đó là cái đặc trưng của Jungdezhen. Nhiều người khách nước ngoài đến để mua đồ gốm sứ loại này.
    G: nó thật tuyệt vời! cái này chính là cái tôi từng ước có.
    SA: ông muốn sử dụng nó cho bốn, sáu, hay tám người?
    G: một bộ cho sáu người. Giá bao nhiêu vậy ?
    SA: 120 yuan RMB mỗi bộ.
    G: tôi sẽ mua nó.
    SA: cảm ơn ông. Ông muốn lấy nó bây giờ hay ông muốn nhờ chuyển lên tàu?
    G: có thể nhờ chuyển lên tàu đưa về Mỹ được không ?
    SA: vâng, thưa ông. Chúng tôi có thể đóng gói và chuyển lên tàu bất cứ thứ gì cho ông.
    G: rất chu đáo. Tôi muốn chuyển lên tàu theo đường biển. Phí chuyền đến là bao nhiêu?
    SA: 80 yuan RMB, bao gồm cả tiền đóng gói và bảo hiểm
    G: khi nào thì đến?
    SA: ông có thể nhận nó trong khoảng một tháng.
    G: tốt, tiền đây.
    SA: cảm ơn ông. Đâu là biên lai của ông. Hãy cho tôi địa chỉ nhà của ông. Tôi sẽ chuyển nó đến cảng gần nhất
    G: cám ơn nhiều.
    SA: không có gì. Mời ông ghé lại khi khác.
    Word list – Danh mục từ
    • Enamel : men
    • Pottery : đồ gốm
    • Porcelain : đồ sứ
    • Cloisonné : đồ sứ Cloisonné
    • Ware : đồ sứ
    • Lacquer : sơn mài
    • Craft : thủ công
    • Develop : phát triển
    • Reign : cai trị, sự cai trị
    • Emperor : hoàng đế
    • Typical : điển hình, tiêu biểu
    • Mould : đúc
    • Medium-sized : kích cỡ trung bình
    • Require : yêu cầu, đòi hỏi
    • Elaborate : kinh tế
    • Complicated : phức tạp, tinh tế
    • Process : quá trình
    • Purchase : việc mua bán, mua bán
    • Variety : nhiều
    • Egg-shell : vỏ trứng
    • Powder : bột
    • Contrast : tương phản
    • Translucent : trong mờ
    • Grain : hạt
    • Hence : vì vậy, do đó
    • Ship : chuyển lên tàu
    • Freight : hàng hóa, chuyên chở
    • Postage : phí chuyển
    • Insurance : bảo hiểm
    Notes – ghi chú
    1. Cloisonné is a traditional enamel ware, known as the “Jingtai Blue” in China. It is so called because the craft was developed in the reign of Emperor Jingtai in the Ming Dynasty, and “blue” is the typical colour used for enameling.
    Cloisonne là một loại đồ gốm tráng men truyền thống, được xem như là “Cảnh Thái Lam” ở Trung Quốc. nó đuợc gọi như vậy bở vì nghề thủ công được phát triển ở thời cai trị của hoàng đế Jingtai ở triều đại Minh và “màu xanh” là màu tiêu biểu được sử dụng cho việc tang men.
    2. It is bright in colour and exquisite in design… elegant in moulding
    Màu sắc thì sang có thiết kế tuyệt vời… việc đúc thì thanh nhã.
    3. … the making of cloisonné ware requires a rather elaborate and complicated process.
    Việc làm đồ gốm cloisonné yêu cầ một quá trình tỉ mỉ và tinh tế.
    4. A tea set
    Một bộ tách trà
    5. When it comes to colours, we have Qinghua (blue and white), Fencai (powder enamel), Doucai (contrasted colours) and so on.
    Khi nói đến màu, chúng ta có Qinghua (xanh và trắng), Fencai (men bột), Doucai (màu tương phản) v.v…
    6. We call it Linglong or Melie (rice pattern). You can see a number of translucent glazed holes in it which look like grains of rice. Hence the name.
    Chúng tôi gọi nó là Linglong hoặc Melie (mẫu hạt lúa). Ông có thể nhìn thấy một số lỗ được tráng men trong mờ trông giống như những hạt lúa, cái tên bắt nguồn từ đó.
    7. It’s really marvelous! This is the very thing I’ve been dreaming of
    Thật tuyệt vời! cái này chính là cái tôi từng ước có.
    8. I’d like to ship it by sea freight much will the postage come to?
    Tôi muốn chuyển lên tàu theo đường biển. Phí chuyền khi đến là bao nhiêu?

    Useful expression – cụm từ hữu dụng
    • Black/white pottery : đồ gốm đen/trắng
    • Glazed pottery : đồ gốm tráng men
    • Fine pottery : đồ gốm tinh xảo
    • Cinnabar tea set/pot : bộ tách trà/ấm màu son
    • Glazed colour tile : ngói màu được tráng men
    • Terra-cotta warrior figure of the Qin Dynasty : hình tượng người lính đất nung của triều đại nhà Tần
    • Tri-colour glazed pottery of the Tang Dynasty: đồ gốm tráng men 3 màu của triều đại Tần
    • Celadon : đồ tráng men ngọc bích
    • Black/white porcelain : đồ sứ đen/trắng
    • Qinghua (blue and white porcelain: đồ sứ xanh và trắng
    • Wucai (five-colours) : Wucai (có năm màu)
    • Enamel colours : các màu men
    • Cracked porcelain : đồ sứ dễ vỡ
    • Child’s face : mặt của một đứa trẻ
    • Bottle : nút chai
    • Vase : bình
    • Pot with handle : bình có quai
    • Incense burner : chất đốt hương trầm
    • Vessel : chậu, vại
    • Tripod : giá ba chân
    • Platter/tray : đĩa to/mâm khay
    • Jar : bình, lọ

    Exercises – bài tập
    I. Answer the following questions:
    Trả lời các câu hỏi sau
    1. What does the guest want to buy at the counter?
    2. What kinds of vases are available at the counter?
    3. Can you tell something about cloisonné? How is it called in China?
    4. How is the cloisonné vase the shop-assistant shows to the guest?
    5. What size of a vase does the guest want?
    6. Why does the guest think the price reasonable?
    7. Does the guest bring enough cash with him?
    8. How does he pay for the cloisonné vase at last?
    II. Complete the following dialogs:
    Hoàn thành các bài hội thoại sau
    1. SA: ?
    G: No, have you got any coloured porcelain wares?
    SA: , such as Fencai, Doucai, Wucai and Enamel colours, ?
    G: I prefer Fencai.
    SA: You’ve made . This kind of porcelain has become
    G: Really? Can you tell me something about its history?
    SA: in the reign of Emperor Qian-long in the Qing Dynasty, therefore more than 200 years.
    G: Great! Will you show me a couple of large-sized Fencai vases. I’d like to place them in the parlor.
    2. SA: ?
    G: Yes, it’s elegant in moulding. But I’m afraid it is not so lustrous as the porcelain one.
    SA: different kinds. This one
    G: Ah, cinnabar. I’ve heard of it. It’s high-quality purple sand clay. And it is permeable and absorbent.
    SA: the best material for a tea set
    G: I should say, I can’t resist the temptation. Will you please choose two sets for me?
    SA:
    III. Make situational dialogs
    Hãy làm bài hội thoại với tình huống cho sẵn
    Situation A: A guest wants to buy large-sized platters, but they are not available at the counter. The shop-assistant suggests he buy some thing else.
    Situation B: A guest expects to have some fine porcelain wares. The shop-assistant recommends a cracked porcelain tea set to him.
    Situation C: A guest has chosen an underglazed red bowl but he doesn’t think the price reasonable. The shop-assistant explains that it’s not dearer than that in other places and it’s almost cost price.
    IV. True or false:
    Đúng hoặc sai
    ( ) 1. The guest has never heard of “Jingtai Blue” wares
    ( ) 2. Cloisonné wares were very popular in the reign of Emperor Jingtai in the Ming dynasty
    ( ) 3. The guest would like to have a small-sized vase
    ( ) 4. It is very difficult to make cloisonné wares.
    ( ) 5. The guest pays for the vase with traveler’s checks.
    ( ) 6. The bone china of Liling is just as famous as the underglazed wares of Tangshan.
    ( ) 7. In fact, the number of translucent holes in the bowls are grains of rice. That’s why bowls of this kind are called Melie.
    ( ) 8. Cinnabar tea set is considered Yixing’s specialty.
    ( ) 9. They offer excellent service to guests. It is possible to ship anything by sea freight except the cracked porcelain wares.
    ( ) 10. They will send the vase to the guest’s home.
     

Chia sẻ trang này